ẽo à ẽo ợt
Định nghĩa
- Tính từ:
- Yếu ớt, mềm yếu đến mức đáng thương: "ẽo à ẽo ợt" miêu tả trạng thái cơ thể hoặc tính cách rất yếu đuối, thiếu sức sống, thường gợi cảm giác tội nghiệp hoặc khó chịu. Từ này mang sắc thái nhấn mạnh hơn so với "ẽo ợt".
- Ốm yếu, bệnh tật: Dùng để nói về người hoặc vật có sức khỏe kém, dễ bị tổn thương.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cô ấy ốm dậy, người cứ ẽo à ẽo ợt như sắp ngã. (Cô ấy vừa khỏi bệnh, cơ thể yếu ớt đến mức trông rất đáng thương.)
- Con mèo nhỏ ẽo à ẽo ợt, không đủ sức chạy nhảy. (Chú mèo con yếu ớt, không có năng lượng để vận động.)
- Giọng nói của anh ta ẽo à ẽo ợt, nghe như sắp khóc. (Giọng nói mềm yếu, thiếu sức mạnh, gợi cảm giác yếu đuối.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ẽo à ẽo ợt" thường dùng trong văn nói hoặc văn chương để nhấn mạnh sự yếu đuối một cách đáng thương hoặc lố bịch.
- Sau cơn sốt, nó cứ ẽo à ẽo ợt cả tuần. (Sau khi sốt, nó yếu ớt kéo dài suốt một tuần.)
Biến thể và từ gần giống
ẽo ợt (tính từ): yếu ớt, mềm yếu (mức độ nhẹ hơn).
- Cơ thể ẽo ợt sau khi ốm. (Cơ thể yếu sau khi bị bệnh.)
Ốm yếu (tính từ): có sức khỏe kém, hay bệnh tật.
- Người ốm yếu cần được chăm sóc đặc biệt. (Người có sức khỏe kém cần được chăm sóc.)
Từ đồng nghĩa
- Yếu ớt: thiếu sức mạnh, dễ gãy hoặc dễ bị tổn thương.
- Mềm yếu: thiếu cứng cáp, dễ bị tác động.
- Bạc nhược: yếu đến mức không còn khả năng chống đỡ (thường dùng cho tính cách).
Thành ngữ liên quan
- Yếu như sên: rất yếu, không có sức lực.
- Nó yếu như sên, không làm nổi việc gì. (Nó yếu ớt, không làm được việc gì.)